Cẩm nang cưới

Giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu?

Thứ năm,12/07/2018
4242 Lượt xem

          Không phải là “nhếch cái tay, ký cái tên coi như là chung giường”. Quy định của Luật hôn nhân và gia đình rất khắt khe, hãy cùng Jong APhuong Wedding studio chụp ảnh cưới đẹp tại đà nẵng tìm hiểu xem trước khi kết hôn mình phải làm những thủ tục pháp lý nào nhé!

Thắc mắc:

     Cả hai cùng làm việc tại một cơ quan nhà nước ở Đà Nẵng, sắp tới định kết hôn nên muốn làm giấy chứng nhận vẫn độc thân. Bây giờ tôi muốn hỏi, chúng tôi có nhất thiết phải về địa phương của mình làm giấy không? Hay có thể nhờ cơ quan của chúng tôi chứng nhận cho cả hai, giấy chứng nhận độc thân có thời hạn bao lâu? Sau bao lâu kể từ ngày không đăng ký kết hôn sẽ hết hiệu lực? Quy định pháp luật thế nào, tôi xin chân thành cám ơn!

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Trả lời thắc mắc trên:

Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ – CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân:

     1. Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

     2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Như vậy, căn cứ vào pháp luật hiện hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi mà hai bạn đăng ký thường trú sẽ có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân. Nếu như bạn đăng ký thường trú ở nhiều nơi thì sẽ phải xin giấy chứng nhận hôn nhân tại những điểm đó. Trước 01/01/2016 thì việc xác nhận độc thân do cơ quan nơi cư trú cuối cùng thực hiện. Tuy nhiên sau 01/01/2016 thì người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì phải có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình.

Về thời hạn của giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân: 6 tháng kể từ ngày cấp.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân theo Điều 22 Nghị định 123/2015NĐ-CP:

  • Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
  • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình howajc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xacsnhaan tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tisn hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

  • Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy có đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu thoe quy định tại Khoản 3 Điều này.
  • Trường hợp các nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cáp trước đó.

Trên đây là nội dung của vấn đề trên, Jong APhuong Wedding chúc các bạn sẽ có cuộc sống hôn nhân thật hạnh phúc.

Xem thêm: 

Bình luận facebook